Skip to content

Công thức 1: Tính toán phòng tránh trường hợp xi lanh bị uốn cong khi hoạt động

Lựa chọn xi lanh khi thiết kế và chế tạo máy là vấn đề thận trọng cần thiết để tránh được những sự cố và hỏng hóc không đáng có trong quá trình vận hành. Trong bài viết này huloMECH chúng tôi đưa ra công thức tính toán cho quý khách hàng dựa vào để lựa chọn hành trình xi lành và cỡ xi lanh được chính xác hơn cho ứng dụng của mình.

Chúng ta cùng dùng công thức tính toán dưới đây để tính toán xi lanh tránh được trường hợp xi lanh bị uốn cong khi sử dụng:

Độ uốn cong xi lanh

Khi chiều dài giữa vị trí gá lắp xi lanh và điểm đặt của đầu ti làm việc trong điều kiện lực đẩy cần tính toán chính xác thì chiều dài uốn cong của xi lanh phải được kiểm tra để tránh biến dạng và có thể bị gãy theo công thức Euler.

Cong thuc Euler

K= Tải trọng cong vênh giới hạn
E= Modun đàn hồi của vật liệu làm xi lanh Lp= Chiều dài đoạn cong vênh tính toán ( = độ dài giữa 2 điểm gá)
J= Momen quán tính

Nếu thêm hệ số an toàn, biểu thức cho biết tải trọng làm việc tối đa cho phép như sau:

Cong thuc Euler 2

Fad= Tải trọng tối đa
S= Hệ số an toàn: 2.5 – 3,5

CÁCH ĐỌC BIỂU ĐỒ

(Đối với xi lanh thủy lực lắp thẳng đứng)
Việc lựa chọn đường kính ti để chịu được lực nén phải đáp ứng được các yêu cầu các bước dưới đây.
1.1.- Xác định độ dài uốn Lp theo kiểu lắp và cách thức gá đầu ti. Xem bảng hệ số.
1.2.- Tính toán lực đẩy của xi lanh bằng cách nhân diện tích piston với áp suất của hệ thống bơm.
1.3.- Nhập biểu đồ dọc theo các giá trị “độ dài uốn cong” và “tải trọng nén” như đã tìm thấy ở trên và lưu ý điểm giao nhau.
Các đường cong đại diện cho biết chiều dài cong vênh tối đa được phép tùy thuộc vào tải nén và hệ số an toàn là 3,5
Kích thước đường kính ti chính xác được đọc từ đường cong chéo bên trên điểm giao nhau.

CÁCH TÍNH ĐỘ DÀI ĐOẠN UỐN CONG

ƯNG SUẤT THEO CÔNG THỨC EULERSTRESS IN ACCORDANCE WITH EULERKẾT QUẢKIỂU GÁVÍ DỤSOLUTION MTG. STYLE EXAMPLE VỊ TRÍ LẮP ĐẶT XI LANH THỦY LỰCCYLINDER SUPPORT LOCATIONCASE 1 CASE 2 CASE 3CASE 4Hai đầu cố địnhBộ gá trên thân cố định Bộ gá trên thân cố địnhOne free end,Hai đầu đều có khớp xoayTwo articulated ends.one fixed Đầu ti khớp xoayTwo fixed ends.Đầu ti tự doend.ME5, ME6, MS2, MX1, MX2, MX3 MP1, MP3, MP5, MT1, MT2, MT4ME5, ME6, MS2, MX1, MX2, MX3ME5, ME6, MS2, MX1, MX2, MX3Lp = 2 .ILp = ILp = 0,7 .I Lp = 0,5 . lI : Độ dài khi xi lanh đi hết hành trình Rod extended lengthllllllll

BIỂU ĐỘ ĐỘ UỐN CONG TI

Biểu đồ độ uốn cong ti

CHÚ Ý
Ở đây chúng ta không xét đến độ hở giữa ti và thân xi lanh, độ vững chắc đã được nhân trong hệ số an toàn. Trong trường hợp xi lanh ở vị trí nằm ngang hoặc nghiêng, hành trình tối đa có thể chấp nhận được sẽ ít hơn, đặc biệt với đường kính ti lớn và đó là lý do tại sao, cần tính toán thêm.

No comment yet, add your voice below!


Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

error: Cảnh báo: Nội dung đã được bảo vệ !!